KỸ THUẬT SỬA CHỮA LẮP RÁP MÁY TÍNH - HỆ CAO ĐẲNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 572/QĐ - TrCĐN - ĐT, ngày 28 tháng 4 năm 2017

 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện xây dựng Việt Xô)

Tên nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

Mã nghề: 6480102

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo:Chính quy/Thường xuyên

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Thời gian đào tạo: 2,5 năm.

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trình độ cao đẳng nhằm đào tạo nguồn nhân lực có đủ kiến thức cơ bản và chuyên sâu về sửa chữa máy tính, có năng lực sử dụng các thiết bị kiểm tra phần cứng máy tính và ứng dụng các thiết bị công nghệ, kỹ thuật mới trong lĩnh vực sửa chữa máy tính và có đủ sức khỏe, phẩm chất đạo đức đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

- Kiến thức:

+   Trình bày được các kiến thức cơ bản về máy tính, điện tử máy tính, mạng máy tính;

+  Trình bày được đầy đủ các kiến thức nền tảng cho việc lắp ráp, sửa chữa và lắp đặt cũng như bảo trì, sửa chữa mạng máy tính;

+   Có kiến thức để phân tích, đánh giá và đưa ra những giải pháp xử lý sự cố máy tính, mạng máy tính;

+   Có khả năng hoạch định, lựa chọn, thiết kế hệ thống mạng theo nhu cầu thực tế;

+  Trình bày được việc lắp ráp, cài đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống máy tính,máy tính xách tay, các thiết bị ngoại vi;

+   Tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.

- Kỹ năng:

+   Lắp đặtđược hệ thống máy tính và các thành phần, thiết bị ngoại vi;

+   Lắp ráp, cài đặt, cấu hình được hệ điều hành và các ứng dụng phần mềm;

+   Chẩn đoán, sửa chữađược phần cứng máy tính, máy tính xách tay và các thiết bị ngoại vi;

+   Chẩn đoán và xử lýđược các sự cố phần mềm máy tính;

+   Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp được phần mềm và phần cứng máy tính;

+   Xây dựng, quản trị và bảo dưỡngđược mạng LAN;

+   Tổ chức, quản lý và điều hànhđược việc sản xuất của một phân xưởng, một tổ kỹ thuật, một cửa hàng lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng, quản lý mạng cục bộ;

+   Kèm cặp và hướng dẫn được các nhân viên ở trình độ nghề thấp hơn.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Cần cù, chủ động trong học tập, đảm bảo an toàn trong học tập.

1.2.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

- Chính trị, pháp luật:

+   Có hiểu biết về chủ nghĩa Mác - Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước;

+   Biết được quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

+   Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật.

- Đạo đức, tác phong công nghiệp:

+   Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp;

+   Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ nghề nghiệp, để đáp ứng yêu cầu của công việc.

- Thể chất, quốc phòng:

+   Thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khoẻ học tập và công tác lâu dài;

   + Nắm được đường lối quốc phòng của Đảng và luyện tập quân sự sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sau khi tốt nghiệp cao đẳng nghề, sinh viên sẽ:

-   Làm việc tại các doanh nghiệp có trang bị hệ thống máy tính, các thiết bị văn phòng; các toà nhà có trang bị hệ thống máy tính; các công ty chuyên kinh doanh tính và các thiết bị công nghệ thông tin, hãng sản xuất, bảo trì máy tính, thiết bị, linh kiện máy tính;

-   Làm việc tại các trường học ở vị trí phòng thực hành, xưởng thực tập, dạy học cho các đối tượng có bậc nghề thấp hơn;

-   Có thể học tiếp tục ở bậc đại học;

-   Tự mở doanh nghiệp buôn bán, sửa chữa, bảo trì máy tính.

1.        Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

- Số lượng môn học, mô đun: 36

- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 118 tín chỉ.

- Khối lượng các môn học chung/Đại cương: 450 giờ.

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2310 giờ.

- Khối lượng lý thuyết: 755 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1475 giờ, kiểm tra: 80 giờ..

3.   Nội dung chương trình:

MH/
 MĐ/HP

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung/đại cương

MH01

 Chính trị

6

90

60

24

6

MH02

Pháp luật

2

30

20

8

2

MH03

Giáo dục thể chất

4

60

6

50

4

MH04

Giáo dục quốc phòng và an ninh

5

75

36

36

3

MH 05

Tin học

5

75

29

41

5

MH 06

Ngoại ngữ (Anh văn)

8

120

43

68

9

II

Các mô học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

II. 1

Môn học , mô đun cơ sở

 

 

 

 

 

MH 07

 Kỹ năng giao tiếp

2

30

20

8

2

MH 08

Anh văn chuyên ngành

4

60

28

28

4

MH 09

An toàn vệ sinh công nghiệp

2

30

20

8

2

MĐ 10

Tin học văn phòng

3

90

30

57

3

MH 11

Internet

2

30

10

18

2

MH 12

Lập trình căn bản

2

60

28

28

4

MH 13

Cấu trúc máy tính

4

60

30

26

4

MH 14

Kỹ thuật đo lường

2

30

23

5

2

MĐ 15

Điện tử cơ bản

3

90

36

51

3

MH 16

Hệ điều hành

4

60

33

23

4

MH 17

Truyền số liệu

2

30

20

8

2

MH 18

Phân tích và thiết kế hệ thốngthông tin

3

60

31

25

4

II. 2

Môn học, mô đun chuyên ngành, nghề

 

 

 

 

 

MĐ 19

Kỹ thuật xung số

2

60

24

34

2

MĐ 20

Lắp ráp và cài đặt máy tính

4

120

36

80

4

MĐ 21

Xử lý sự cố phần mềm

3

90

20

67

3

MH 22

Mạng máy tính

4

60

39

17

4

MĐ 23

Sửa chữa máy tính

4

120

38

78

4

MĐ 24

Sửa chữa bộ nguồn

2

60

18

40

2

MĐ 25

Kỹ thuật sửa chữa màn hình

2

60

27

31

2

MĐ 26

Thực tập kĩ năng nghề nghiệp

4

180

10

170

 

MĐ 27

Sửa chữa máy in và thiết bị
ngoại vi

2

60

20

38

2

MĐ 28

Sửa chữa máy tính nâng cao

3

90

29

58

3

MH 29

Kỹ thuật vi xử lý

4

90

36

51

3

MĐ 30

Quản trị mạng

2

60

23

35

2

MĐ 31

Thiết kế, xây dựng mạng LAN

3

90

27

60

3

MH 32

Quản lý dự án công nghệ thông tin

2

30

15

13

2

MĐ 33

Đồ họa ứng dụng

3

90

27

60

3

MĐ 34

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

2

60

18

40

2

MĐ 35

Hệ điều hành mã nguồn mở

3

90

29

58

3

MĐ 36

Thực tập tốt nghiệp

6

270

10

260

 

Tổng cộng

118

2760

949

1702

109

               

4.        Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng.Trong thời gian các Bộ /ngành chưa ban hành Hiệu trưởng áp dụng sử dụng chương trình cũ theo các quyết định và thông tư của Bộ Lao động Thương binh và xã hội ban hành đang còn hiệu lực;

4.2. Hướng dẫn  xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

- Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức  tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định

-   Để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, cơ sở dạy nghề có thể bố trí cho sinh viên tham quan, học tập tại một số xưởng, nhà máy sản xuất sửa chữa máy tính, các công ty kinh doanh máy tính, tư vấn thiết kế hệ thống mạng và máy tính;

-   Ðể giáo dục truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng, tham gia các hoạt động xã hội tại địa phương;

-   Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa vào thời điểm phù hợp:

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

 Văn hoá, văn nghệ:

 Qua các phương tiện thông tin đại chúng

 Sinh hoạt tập thể

 Ngoài giờ học hàng ngày

19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

 Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

4.3 Hướng dẫn  tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

-Hình thức kiểm tra hết môn học/mô đun: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành, Khóa luận.

- Thời gian kiểm tra: 

+ Lý thuyết: Không quá 180 phút             

+ Thực hành: Không quá 24 giờ

4.4 Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

- Đối với đào tạo theo niên chế:

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

+ Không trong thời gian: Bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên, hoặc bị tru cứu trách nhiệm hình sự;

+ Kế hoạch thi, bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp được xây dựng công bố, công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 05 tuần;

+ Nội dung và thời gian thi tốt nghiệp:Môn Chính trị, lý thuyết tổng hợp; Thực hành nghề nghiệp hoăc bảo vệ chuyên đề khóa luận;

Số

TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

1

Chính trị

Viết

Không quá 120 phút

Trắc nghiệm

Từ 45 phút đến 60 phút

2

 

 

Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp.

 

Viết

không quá 180 phút

Vấn đáp

40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời chomột sinh viên

Trắc nghiệm

không quá 180 phút

3

Thực hành nghề nghiệp

Bài thi thực hành

Từ 1 đến 3 ngày cho 1 đề và không quá 8 giờ/ngày

4

- Chuyên đề khóa luận

Bảo vệ

Không quá 5 tín chỉ

+ Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập của sinh viên, năng lực của giáo viên quyết định số sinh viên được làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;

- Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học theo thang điểm 4 đạt từ 2,00 trở lên;

+ Không trong thời gian: Bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên, hoặc bị tru cứu trách nhiệm hình sự;

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vàokết quả tích lũy,kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp theo quy định.

+ Sinh viên học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế có đủ điều kiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầu hoặc sinh viên học theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ nếu tích lũy đủ số mô-đun, tín chỉ, đáp ứng yêu cầu theo quy định thì được Hiệu trưởng xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành.

 

HIỆU TRƯỞNG

                                                                                     (Đã ký)

                                                                                 

ĐÀO TẠO
Thông báo mới

Video

Gương sáng hiếu học

Website liên kết

Website sở lao động - thương binh và xã hội tỉnh Đồng Tháp

Website Trung tâm Dịch vụ việc làm Đồng Tháp

 
 
 
Phát thanh học đường